Số lượt truy cập
20993807
CHƯƠNG TRÌNH HỘI NGHỊ GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (27/8/2012 10:18)

   - Đơn vị chủ trì tổ chức: Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.

- Thời gian tổ chức: 08 giờ 30 – 11 giờ 30 ngày 30/8/2012.

- Địa điểm tổ chức: Sở Khoa học và Công nghệ - Số 244 Điện Biên Phủ, Phường 7, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

 

TT

Tên Chương trình

Giới thiệu chung

Các hỗ trợ

1

Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020

 

1.      Sản phẩm quốc gia là sản phẩm thuộc các lĩnh vực ưu tiên phát triển của Nhà nước, được sản xuất, chế tạo dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với những nguyên lý công nghệ mới và ý tưởng thiết kế mới, nâng cao đáng kể hiệu suất hoặc tính năng của sản phẩm.

2.      Tiêu chí chung:

-         Sản phẩm ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tiên tiến, có sức cạnh tranh cao, được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và có ý nghĩa quan trong đối với các ngành kinh tế – kỹ thuật chủ lực của đất nước.

-         Sản phẩm có quy mô sản xuất lớn, có giá trị gia tăng cao, góp phần thay thế nhập khẩu hoặc mang lại giá trị xuất khẩu cao.

-         Sản phẩm có khả năng phát huy các lợi thế về nhân lực tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước, có tiềm năng thị trường tiêu thụ lớn, ý nghĩa xã hội quan trọng, góp phần tạo nên các ngành kinh tế – kỹ thuật chủ lực của đất nước.

3.      Định hướng lĩnh vực ưu tiên:

-         Những ngành công nghiệp then chốt: tập trung tvào các sản phẩm mới trong lĩnh vực: điện tử, cơ khí – chế tạo máy, hóa chất, năng lượng, luyện kim – vật liệu, công nghiệp hạ tầng, …

-         Những ngành công nghiệp mới tạo ra giá trị gia tăng cao: thông tin và truyền thông, sinh học, cơ điện tử, vật liệu mới, năng lượng mới, …

-         Phát triển nông nghiệp và nông thôn.

-         Những ngành công nghiệp bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

-         Sản phẩm mới do các doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển.

4.      Nội dung của chương trình:

-         Nghiên cứu và phát triển sản phẩm quốc gia

-         Sản xuất thử nghiệm sản phẩm quốc gia, hình thành doanh nghiệp đi tiên phong sản xuất sản phẩm quốc gia.

-         Thương mại hóa sản phẩm và phát triển thị trường, hình thành ngành kinh tế – kỹ thuật dựa trên sản phẩm quốc gia.

Văn bản tham khảo:

-         Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31/12/2010

-         Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN ngày 18/01/2012

-      Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ.

-      Dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước xem xét hỗ trợ tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư dự án.

-      Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia:

§  Vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước từ ngân hàng phát triển Việt Nam tối đa 85% tổng mức vốn đầu tư của dự án.

§  Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm quốc gia và các linh phụ kiện phụ trợ theo quy định của pháp luật.

§  Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu để sản xuất sản phẩm quốc gia được ưu tiên bố trí địa điểm trong các khu, cụm, điểm công nghiệp, khu công nghệ cao.

§  Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm phục vụ nghiên cứu sản phẩm quốc gia được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất với ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

§  Các hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.

2

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tái cấu trúc, giai đoạn 2011 – 2015

 

Tiếp nối thành công của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, giai đoạn 2008 – 2010.

Hỗ trợ doanh nghiệp đạt được một “thể trạng tốt hơn” (về cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực, cơ chế quản lý - điều hành, công nghệ, quy trình sản xuất và các nguồn lực khác), để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn ( về năng suất, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh…) dựa trên những nền tảng về sứ mệnh, tầm nhìn, định hướng chiến lược sẵn có của doanh nghiệp.

-      Hỗ trợ tăng cường năng lực công nghệ và tư vấn công nghệ đối với doanh nghiệp.

-      Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến.

-      Truyền thông và xúc tiến hoạt động đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất – chất lượng, phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp.

-      Các hỗ trợ liên quan đến tài chính - tín dụng và cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thực hiện tái cấu trúc.

3

Chương trình phát triển các trung tâm ươm tạo (Vườn ươm) doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố, giai đoạn 2011 - 2015

 

1.      Xúc tiến hình thành các Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp công nghệ (DNCN) đóng vai trò như một giải pháp đẩy mạnh thương mại hoá các sản phẩm nghiên cứu khoa học từ trường đại học và ứng dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất, giúp doanh nghiệp KHCN vượt qua những khó khăn khi khởi nghiệp.

2.      Mở rộng hoạt động liên kết ươm tạo doanh nghiệp với cả nước và khu vực; tăng cường tự chủ về tài chính và hợp tác quốc tế của các trung tâm tâm ươm tạo doanh nghiệp.

 

-      Xác định các mô hình trung tâm ươm tạo doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong các trường đại học kỹ thuật và khu công nghiệp.

-      Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu và mạng lưới các chuyên gia, tổ chức tư vấn và tổ chức tài chính nhằm hỗ trợ cho hoạt động của các Trung tâm ươm tạo DNCN.

-      Bồi dưỡng, đào tạo và chuẩn hoá kỹ năng quản lý doanh nghiệp công nghệ cho các tổ chức/cá nhân trong và ngoài Trung tâm.

-      Nâng cao nhận thức về ươm tạo doanh nghiệp, tập trung vào các nhóm đối tượng doanh nghiệp, quản lý nhà nước, trường –viện, nhà đầu tư…

-      Hình thành thương hiệu mạnh cho các trung tâm thông qua hoạt động quảng bá và trình diễn các kết quả hỗ trợ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp thành công.

-      Triển khai các dự án hợp tác với các tổ chức quốc tế nhằm tìm kiếm nguồn hỗ trợ và xây dựng chiến lược tự chủ về mặt tài chính đối với các trung tâm.

4

Đăng ký chứng nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ

 

1.      Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ, nhằm thúc đẩy thị trường chuyển giao công nghệ phát triển khi các Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận Hợp Đồng chuyển giao công nghệ (không bắt buột) sẽ được hưởng các ưu đãi theo quy định pháp luật.

2.      Chuyển giao công nghệ có thể được hiểu là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

3.      Đối tượng chuyển giao công nghệ :

-         quyết kỹ thuật;

-         Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

-         Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

Văn bản tham khảo:

-         Luật Chuyển giao Công nghệ

-         Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008

 

-      Miễn thuế thu nhập cho tổ chức, cá nhân góp vốn bằng Bằng sáng chế,  công nghệ.

-      Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo khoa học.

-      Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ không chịu thuế giá trị gia tăng.

-      Cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm trong bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo.

-      Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ có tiếp nhận công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được miễn thuế thu nhập trong bốn năm với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá 50% tổng kinh phí đầu tư cho đổi mới công nghệ.

-      Doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi thực hiện dự án đầu tư có tiếp nhận công nghệ được hưởng ưu đãi như sau:

§  Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá tổng kinh phí đầu tư cho đổi mới công nghệ;

§  Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá phục vụ việc thay thế, đổi mới công nghệ và nguyên liệu, vật tư, linh kiện dùng để sản xuất trong thời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất theo công nghệ mới.

-      Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao vào vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% thuế thu nhập đối với thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi.

-      Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ được miễn thuế thu nhập trong bốn năm, được giảm 50% thuế thu nhập phải nộp trong chín năm tiếp theo và được miễn thuế sử dụng đất.

 

5

Chương trình kích cầu của thành phố Hồ Chí Minh

 

1.      Hỗ trợ chủ yếu các dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn thành phố.

2.      Thời gian hỗ trợ lãi vay đối với các dự án không quá 7 năm, kể từ ngày giải ngân lần đầu.

3.      Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 100 tỷ đồng cho 1 dự án. Đối với các dự án có mức vốn hỗ trợ lãi vay trên 100 tỷ đồng hoặc thời gian hỗ trợ lãi vay trên 7 năm, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

4.      Các dự án phải được các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn thành phố chấp thuận cho vay vốn.

Văn bản tham khảo:

-         Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 28/5/2011

 

1.      Những dự án được ngân sách thành phố hỗ trợ toàn bộ lãi vay:

-      Đầu tư xây dựng mới, cải tạo mở rộng, đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật cao chuyên sâu.

-      Đầu tư có chuyển giao công nghệ cao, sản xuất sản phẩm công nghệ cao phù hợp Danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao.

-      Dự án thuộc các ngành: cơ khí; điện tử - công nghệ thông tin; hóa dược - cao su, dự án đầu tư sản xuất các loại máy móc, sản phẩm cơ khí, sản phẩm điện tử, thiết bị thế hệ mới hoặc sử dụng công nghệ mới được điện tử hóa, tự động hóa, điều khiển theo các chương trình máy tính.

-      Đầu tư xây dựng ký túc xá cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học; xây dựng nhà ở cho công nhân làm việc tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

-      Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, cơ sở xử lý chất thải của các bệnh viện, các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp; dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung; dự án trồng rừng nhằm cải thiện môi trường sinh thái.

2.      Những dự án đầu tư mới, mở rộng sản xuất  được ngân sách của của thành phố hỗ trợ 50% lãi vay:

-      Sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác, máy móc thiết bị kiểm tra an toàn trong quá trình sản xuất công nghiệp.

-      Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ cho các ngành sản xuất vật liệu composit, vật liệu mới có chất lượng cao; sản xuất sản phẩm in phức hợp, bao bì màng đa lớp; cơ khí làm khuôn mẫu phục vụ sản xuất công - nông nghiệp.

-      Đầu tư phát triển các sản phẩm như: điện gia dụng, dây cáp điện, dây điện từ, đèn compact, máy biến áp, ống thép không rỉ, cốp - pha nhựa, lốp ôtô được tiêu thụ trong nước.

-      Đầu tư sản xuất các loại động cơ như: diezen, xăng loại nhỏ, máy kéo phục vụ công - nông nghiệp.

-      Đầu tư sản xuất và nội địa hóa lắp ráp ôtô; sản xuất các phương tiện vận tải như ô tô từ 12 đến 60 chỗ, ô tô tải nhẹ, ô tô chuyên dùng.

-      Dự án chế biến tinh lương thực, thực phẩm sử dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá trị gia tăng cao.

-       Đầu tư xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm; dự án đầu tư cơ sở giết mổ; sản xuất giống gia súc, gia cầm.

-      Dự án xây dựng kho ngoại quan, chợ đầu mối, khu kinh tế cửa khẩu tại khu vực biên giới ngoài nước (Lào, Campuchia); dự án xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị kinh doanh hàng hóa tại thị trường ngoài nước(Lào,Campuchia).

6

Chương trình chế tạo thiết bị, sản phẩm thay thế nhập khẩu và Chương trình Chế tạo Robot Công nghiệp

 

1.      Hỗ trợ các doanh nghiệp của thành phố đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực thiết kế, chế tạo thiết bị trong nước và nội địa hóa công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có chất lượng và giá cả hợp lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.      Các lĩnh vực được hỗ trợ: Cơ khí chế tạo, điện tử - công nghệ thông tin, hóa dược, lương thực thực phẩm, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học, robot

-      Hỗ trợ đến 100% kinh phí đối với các đề tài nghiên cứu chương trình robot.

-      Hỗ trợ đến 30% (không hoàn lại) tổng kinh phí để doanh nghiệp thực hiện việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo mới thiết bị, sản phẩm của doanh nghiệp đối với các dự án.

 

7

Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh

 

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số: 76/2007/QĐ-UBND ngày 16/5/2007 của UBND thành phố là tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhằm hỗ trợ triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong nước, các kết quả nghiên cứu có triển vọng thành sản phẩm có tiềm năng thương mại và thúc đẩy ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

 

1.      Cho vay:

-      Quỹ cho vay với lãi suất ưu đãi, tối đa bằng 50% lãi suất của ngân hàng thương mại và không cần tài sản thế chấp mà căn cứ vào năng lực công nghệ, nghiên cứu ứng dụng và hợp đồng sản phẩm đã có.

-      Hạn mức cho vay tối đa của một dự án là 70% tổng vốn đầu tư của dự án và không vượt quá 10 (mười) tỷ đồng.

2.      Tài trợ:

-      Quỹ tài trợ không thu hồi cho các dự án với mức tài trợ không quá 30% tổng kinh phí thực hiện và không quá 05 (năm) tỷ đồng trong thời gian tối đa là 3 năm.

8

Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp

 

1.      Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế để thành lập Quỹ phát triển KH&CN doanh nghiệp nhằm mục đích tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hóa sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

2.      Thủ tục thành lập và đăng ký Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp:

-      Cấp có thẩm quyền cao nhất của doanh nghiệp quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Quỹ.

-      Sau khi ban hành quyết định thành lập Quỹ, doanh nghiệp gửi quyết định thành lập và Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ cho Sở KH&CN thành phố, Sở Tài chính thành phố và Cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.

Văn bản tham khảo:

-         Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày 09/02/2011

-         Thông tư số 105/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012

 

Nguồn vốn của Quỹ dùng để thực hiện:

1.      Cấp kinh phí thực hiện các đề tài, dự án KH&CN của doanh nghiệp tại Việt Nam.

2.      Hỗ trợ phát triển KH&CN của doanh nghiệp tại Việt Nam:

-      Trang bị cơ sở vật chất – kỹ thuật cho hoạt động KH&CN của doanh nghiệp.

-      Mua máy móc, thiết bị để đổi mới công nghệ trực tiếp sử dụng vào việc sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.

-      Mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, … có liên quan để phục vụ cho hoạt động KH&CN của doanh nghiệp theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.

-      Trả lương, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức KH&CN để thực hiện các hoạt động KH&CN của doanh nghiệp.

-      Chi phí cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về KH&CN.

-      Chi cho các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất.

-      Chi phí cho các hoạt động hợp tác nghiên cứu, triển khai về KH&CN với các tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

9

Chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Bao gồm các chương trình:

1.      Chương trình Công nghệ Thông tin và Điện tử Viễn thông

2.      Chương trình Công nghệ Sinh học

3.      Chương trình Vật liệu mới và Công nghệ Dược

4.      Chương trình Quản lý Đô thị

5.      Chương trình Môi trường, Tài nguyên và Biến đổi khí hậu

6.      Chương trình Khoa học Xã hội và Nhân văn

7.      Chương trình Giáo dục – Thể dục Thể thao và Phát triển nguồn nhân lực

8.      Chương trình Công nghệ Công nghiệp và Tự động hóa

9.      Chương trình Nông nghiệp và Công nghệ Thực phẩm

10.    Chương trình Y tế

11.    Chương trình Vườn ươm Sáng tạo Khoa học và Công nghệ trẻ

12.    Chương trình Khoa học và Công nghệ Năng lượng

13.    Các Dự án sản xuất thử - thử nghiệm

-      Đầu tư 100% kinh phí nghiên cứu.

-      Đầu tư với tỷ lệ theo thỏa thuận.

-      Hỗ trợ tối đa 30% kinh phí đối với dự án.

10

Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ

1.      Doanh nghiệp hoạt động sản xuất thuộc các lĩnh vực:

-      Công nghệ thông tin - truyền thông, đặc biệt là công nghề phần mềm tin học;

-      Công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, thủy sản và y tế;

-      Công nghệ tự động hóa;

-      Công nghệ vật liệu mới, đặc biệt công nghệ nano;

-      Công nghệ bảo vệ môi trường;

-      Công nghệ năng lượng mới;

-      Công nghệ vũ trụ

-      Một số công nghệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

2.      Doanh nghiệp là chủ sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả KH&CN gồm: kết quả của các chương trình, đề tài, dự án KH&CN; kết quả của các dự án nghiên cứu giải mã, làm chủ công nghệ, các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, giống cây trồng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; chương trình máy tính đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Văn bản tham khảo:

-         Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007

-         Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010

-         Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008

-      Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.

-      Miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

-      Được hưởng chính sách về tín dụng đầu tư phát triển; Hưởng các hỗ trợ ưu đãi từ Quỹ Phát triển KH&CN quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

-      Được hưởng các dịch vụ tư vấn, đào tạo tư các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp của Nhà nước không phải tra phí dịch vụ.

-      Được UBND các địa phương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cho thuê đất, cơ sở hạ tầng với mức thấp nhất trong khung giá cho thuê.

11

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tài sản trí tuệ

 

1.      Hỗ trợ Doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý tài sản trí tuệ: Chương trình do Sở KH&CN thực hiện, hỗ trợ DN xây dựng mô hình quản lý TSTT và chiến lược khai thác, phát triển Tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp.

2.      Chương trình Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận: hỗ trợ các Tổng Công ty, HTX, Hiệp Hội … xây dựng và phát triển các nhãn hiệu được sử dụng chung cho các thành viên đáp ứng các yêu cầu trong Quy chế Quản lý NHTT/NHCN của tổ chức.

3.      Đào tạo Quản trị viên tài sản trí tuệ: Chương trình do Sở KH&CN Tp.HCM phối hợp với Viện Sở hữu Trí tuệ Việt Nam thuộc Bộ KH&CN tổ chức, gồm 3 cấp độ: Chuyên viên Quản trị TSTT cho DN, trường đại học, viện nghiên cứu, Trưởng Bộ phận Quản trị TSTT, Giám đốc tài sản trí tuệ.

-      Xây dựng Quy chế quản lý TSTT trong doanh nghiệp.

-      Quy trình khai thác TSTT sau đăng ký.

-      Xây dựng Chiến lược phát triển  TSTT trong doanh nghiệp (dưới dạng quy trình).

 

-      Xây dựng Quy chế sử dụng, quản lý NHTT, NHCN

-      Hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký.

-      Hỗ trợ phát triển giá trị của NHTT, NHCN.

 

-      Hỗ trợ đào tạo nhân lực chuyên môn về Quản trị TSTT cho các đơn vị có nhu cầu thiết lập hoạt động quản trị tài sản trí tuệ và xây dựng Quy chế Quản trị tài sản trí tuệ cho đơn vị.

12

Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và chuyển giao thiết bị mới

 

1.      Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ và thiết bị nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm chế tạo, góp phần phát triển ngành cơ khí chế tạo máy trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

2.      Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển giao các sản phẩm sản xuất thử nghiệm, thiết bị mẫu (lô số “0”) vào sản xuất công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

-      Truyền thông nâng cao nhận thức về nghiên cứu phát triển.

-      Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

-      Tư vấn Khoa học – Công nghệ.

-      Hỗ trợ cải tiến công nghệ, thiết bị.

-      Hỗ trợ nghiên cứu khoa học.

13

Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

 

1.      Chương trình hỗ trợ kiểm toán năng lượng cho doanh nghiệp sản xuất năm 2012:

-         Đối tượng: doanh nghiệp (DN) trọng điểm không có vốn đầu tư nước ngoài, DN nhỏ và vừa không có vốn đầu tư nước ngoài, Các doanh nghiệp sản xuất tham gia các chương trình hợp tác với Sở KH&CN Tp.HCM.

-         Số lượng: 40 DN

2.      Chương trình hỗ trợ tư vấn xây dựng hệ thống quản lý năng lượng theo ISO 50001:

-         Đối tượng: doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước trên địa bàn Tp.HCM

-         Số lượng:  15 Doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.      Chương trình đào tạo tiết kiệm năng lượng (TKNL) cho tất cả các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM, 25 lớp, mỗi lớp 15 học viên.

 

 

 

 

 

 

4.      Chương trình đào tạo TKNL dành cho các tòa nhà công sở, số lượng: 20 đợt cho các quận huyện, Sở ngành, hội đoàn.

-      DN vừa và nhỏ: Hỗ trợ 50% giá trị kiểm toán.

-      DN trọng điểm: Hỗ trợ 30% giá trị kiểm toán.

 

 

 

 

 

-      Xây dựng Ban QLNL, xác định cán bộ quản lý năng lượng phù hợp,

-      Xây dựng chính sách năng lượng,

-      Xây dựng mục tiêu tiết kiệm năng lượng,

-      Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm và 5 năm nhằm đạt được mục tiêu đề ra,

-      Xây dựng hệ thống quan trắc, đo đếm năng lượng tiêu thụ

-      Xác định phương pháp thu thập dữ liệu, tính toán suất tiêu hao năng lượng,

-      Xây dựng đường cơ sở năng lượng,

-      Tư vấn xây dựng các quy trình, bảng biểu để hệ thống vận hành đạt hiệu quả

-      Lập báo cáo năng lượng, báo cáo định kỳ và đột xuất khi suất tiêu hao năng lượng tăng lên hoặc cao hơn mức chuẩn,

-      Duy trì hệ thống.

 

-      Tiết kiệm năng lượng dành cho Giám đốc

-      Tiết kiệm năng lượng dành cho Kỹ thuật viên

-      Kỹ năng quản lý năng lượng

-      Giải pháp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống lạnh công nghiệp

-      Vận hành lò hơi hiệu quả và tiết kiệm năng lượng

-      Kỹ thuật thiết kế chiếu sáng hiệu quả năng lượng

 

-      Giới thiệu các kiến thức cơ bản cần thiết về TKNL trong các giai đoạn: Thiết kế lựa chọn thiết bị, vận hành và bảo trì bảo dưỡng thiết bị trong tòa nhà công sở, trong hộ gia đình.

14

Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý và các công cụ nâng cao năng suất 2009 – 2015

 

1.      Chương trình hỗ trợ Doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ năng suất nhằm khuyến khích:

-         Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh/dịch vụ tích cực áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

-         Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất áp dụng các công cụ hiện đại nhằm nâng cao năng suất – chất lượng.

-         Các doanh nghiệp được hỗ trợ này sẽ là nơi cho các doanh nghiệp khác trong ngành tham quan, học tập kinh nghiệm, để nhân rộng diện áp dụng các hệ thống quản lý và các công cụ nâng cao năng suất cho các doanh nghiệp còn lại.

2.      Chương trình gồm 3 chương trình nhánh:

-         Chương trình hỗ trợ Doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế.

-         Chương trình hỗ trợ hướng dẫn Doanh nghiệp áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng, sản xuất sạch hơn, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất.

-         Chương trình hỗ trợ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy.

 

-      Hỗ trợ Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, OHSAS 18000, ISO 27000, GMP, HACCP, ISO 22000,…). Chi phí hỗ trợ DN: 30 triệu đồng/1 DN.

-      Hỗ trợ Doanh nghiệp áp dụng các công cụ nâng cao năng suất chất lượng: 5S, Kaizen, TQM, TPM, LEAN,… Chi phí hỗ trợ DN: 30 triệu đồng/1 DN.

-      Hỗ trợ hướng dẫn DN thực hiện chứng nhận công bố hợp chuẩn – hợp quy: hỗ trợ các DN có sản phẩm thuộc các ngành điện, điện tử, cơ khí, hóa nhựa, vật liệu xây dựng… Chi phí hỗ trợ DN: 20 triệu đồng/1 DN.

-      Các doanh nghiệp được tham gia miễn phí các lớp đào tạo (2 học viên /DN), tuyên truyền áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, áp dụng công cụ năng suất, chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, nhãn sản phẩm; Phổ biến về tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Hội nhập kinh tế quốc tế.

15

Các hỗ trợ của Sàn giao dịch Công nghệ

Các dịch vụ của SGDCN cung cấp gồm:

-           vấn đầu tư, mua bán, đổi mới công nghệ.

-         Môi giới chuyển giao công nghệ, tài sản trí tuệ.

-         Cung cấp thông tin về các thiết bị công nghệ thuộc các lĩnh vực khác nhau cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

 

-      Tổ chức thẩm định, đánh giá tính khả thi và triển vọng ứng dụng của CN, hỗ trợ để hoàn thiện CN tạo điều kiện thuận lợi cho cả giai đoạn trước và sau khi chuyển giao CN.

-      Tổ chức các hoạt động giới thiệu, quảng bá CN bằng nhiều hình thức khác nhau: thông qua việc tiếp xúc trực tiếp hay các buổi giới thiệu, trình diễn CN, hội nghị, hội thảo…để  cung cấp thông tin cho người có nhu cầu phù hợp với CN, xúc tiến thương mại hóa CN.

-      Tư vấn về các chính sách ưu đãi về thuế trong việc đầu tư phát triển công nghệ.

-      Các tổ chức, cá nhân khi chào bán CN qua SGDCN, được miễn phí các dịch vụ đánh giá CN, định giá CN, giám định CN, tư vấn lập hợp đồng chuyển giao CN, phí môi giới chuyển giao CN.

-      Tư vấn thuê tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ chuyển giao CN theo quy định của pháp luật.

-      Tư vấn thẩm định hợp đồng chuyển giao CN và hỗ trợ giải quyết tranh chấp trong quá trình chuyển giao CN.

-      Doanh nghiệp, cá nhân khi tìm mua CN qua SGDCN được miễn phí các dịch vụ đánh giá CN, định giá CN, giám định CN, tư vấn lập hợp đồng chuyển giao CN, phí môi giới chuyển giao CN.

-      SGDCN sẽ phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức các chương trình giới thiệu, trình diễn CN, hội thảo, trưng bày, quảng bá CN trong và ngoài nước đến các doanh nghiệp có nhu cầu quan tâm.

                                                                                             

                             SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TIN ĐÃ ĐƯA
© SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 60 Đường Trương Định, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
 Điện thoại :  (028) 3932 5945 - 3932 6214 ; Fax : (028) 3932 5269 ; Email : sxd@tphcm.gov.vn
Website: http://www.constructiondpt.hochiminhcity.gov.vn/