title Thông tin chỉ đạo điều hành

Thông báo số 8813/TB-SXD-VP ngày 18/7/2019 của Sở Xây dựng về tuyển dụng công chức từ cấp huyện trở lên năm 2019
Thứ năm, 15/08/2019, 01:53 SA
Cỡ chữ Màu chữ image

Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển

Mẫu Sơ yếu lý lịch

Chỉ tiêu tuyển dụng

Thông báo số 8813/TB-SXD-VP ngày 18/7/2019 của Sở Xây dựng về tuyển dụng công chức từ cấp huyện trở lên năm 2019:

Căn cứ Quyết định 2917/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thi tuyển công chức từ cấp huyện trở lên của thành phố Hồ Chí Minh năm 2019;

Căn cứ Thông báo số 2694/TB-SNV ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Sở Nội vụ về tuyển dụng công chức từ cấp huyện trở lên năm 2019;

Sở Xây dựng thông báo tuyển dụng công chức năm 2019, như sau:

I. Chỉ tiêu tuyển dụng (Kèm phụ lục)

 

Yêu cầu trình độ của vị trí việc làm

Mã ngạch

Số lượng (người)

  • Đại học

01.003

34

  • Cao đẳng

06a.031

01

  • Trung cấp

02.008

01

Tổng

36

 

II. Tiêu chuẩn và điều kiện thi tuyển công chức

1. Người có đủ các điều kiện sau đây, không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký thi tuyển công chức:

1.1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

1.2. Tuổi của người dự tuyển: đủ 18 tuổi trở lên.

1.3. Có Phiếu đăng ký dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

1.4. Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí cần tuyển, cụ thể:

a) Đối với vị trí việc làm yêu cầu trình độ Đại học:

* Bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.

* Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Thí sinh được nộp một trong các chứng chỉ chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam: Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B (hoặc Pháp, Nga, Đức, Hoa); TOEFL 400 ITP hoặc 42 iBT trở lên; IELTS 4.5 trở lên; TOEIC 405 trở lên.

* Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Thí sinh được nộp các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C để thay thế chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

b) Đối với vị trí việc làm yêu cầu trình độ Cao đẳng:

* Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.

* Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Thí sinh được nộp một trong các chứng chỉ chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam: Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A (hoặc Pháp, Nga, Đức, Hoa); TOEFL 347 ITP hoặc 19 iBT trở lên; IELTS 2.0 trở lên; TOEIC 255 trở lên.

* Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Thí sinh được nộp các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C để thay thế chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

c) Đối với vị trí việc làm yêu cầu trình độ Trung cấp:

* Bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển.

* Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Thí sinh được nộp một trong các chứng chỉ chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam: Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ A (hoặc Pháp, Nga, Đức, Hoa); TOEFL 347 ITP hoặc 19 iBT trở lên; IELTS 2.0 trở lên; TOEIC 255 trở lên.

* Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.

Thí sinh được nộp các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C để thay thế chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản.

1.5. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

1.6. Đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ.

2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

2.1. Không cư trú tại Việt Nam.

2.2. Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

2.3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

III. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

Lưu ý: Trường hợp người dự thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển tại vòng 2.

IV. Các môn thi, hình thức thi và điều kiện miễn thi một số môn

1. Nội dung, hình thức thi

1.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi trắc nghiệm gồm 02 phần:

a) Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

b) Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi là một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. Thời gian thi 30 phút.

Lưu ý: Kết quả vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi. Nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.

1.2. Vòng 2: Thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành. Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng. Thời gian thi 180 phút.

2. Điều kiện miễn thi

Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

3. Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

c) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì việc xác định người trúng tuyển thực hiện theo quy định của pháp luật.

V. Hồ sơ đăng ký thi tuyển

Người đăng ký thi tuyển nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm, download trên Cổng thông tin điện tử Sở Xây dựng, địa chỉ http://www.constructiondpt.hochiminhcity.gov.vn).

2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (theo mẫu đính kèm).

3. Bản sao Giấy khai sinh.

4. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

5. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

7. Hai ảnh cỡ 4x6 cm, kiểu ảnh chứng minh nhân dân, có ghi đủ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh (thời gian chụp không quá 6 tháng).

Hồ sơ được đựng trong túi bìa cứng cỡ 24x32 cm, ngoài bì ghi rõ Hồ sơ đăng ký thi tuyển công chức năm 2019, đơn vị dự tuyển (Sở Xây dựng), vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, số điện thoại và địa chỉ liên hệ.

Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký thi tuyển tại 01 vị trí tuyển dụng, sau ngày chốt hồ sơ, Hội đồng tuyển dụng công chức Thành phố sẽ kiểm tra dữ liệu hồ sơ trên phạm vi toàn Thành phố, nếu người dự tuyển nộp hồ sơ vào 02 vị trí tuyển dụng trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi.

VI. Thời gian và địa điểm nộp hồ sơ

1. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 18 tháng 7 năm 2019 đến 17 giờ 00, ngày 16 tháng 8 năm 2019 (trong giờ hành chính, trừ thứ Bảy và Chủ Nhật).

2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Tổ chức - Cán bộ, Sở Xây dựng, địa chỉ số 60 đường Trương Định, phường 7, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh./.

Số lượng lượt xem: 4783
Tin đã đưa